
I. Chăn, áo, khăn của tăng lữ Basaih trong đám thiêu
Vật dụng – Đơn vị – Đám 2 bàn tổ – Đám 4 bàn tổ.
Chăn mặc (khan mrang): 04 – 06
Dây lưng (talei ka-ing): 04 – 06
Khăn vải đỏ (tanyrak bhong): 04 – 06
Chăn bàn tổ (khan gru): 06 – 12
II. Chăn áo cho ông Da Mân (đại diện chủ nhà)
01 bộ gồm:
– Chăn mặc (khan mrang)
– Dây lưng (talei ka-ing)
– Áo tục (aw sah)
– Khăn bịt đầu (khan mâthem)
– Khăn vải đỏ (tanyrak bhong)
(Số lượng giống nhau cho cả 2 và 4 bàn tổ.)
III. Chăn áo cho bà Đơm Cơm (muk buh lithei)
01 bộ gồm:
– Chăn mặc (khan biyuen)
– Áo mặc (aw luak)
– Khăn bịt đầu (khan mâ them)
– Khăn vải đỏ (tanyrak bhong)
IV. Chăn áo cho chức việc bưng cơm lễ
→ 01 bộ giống như bà Đơm Cơm.
V. Chăn áo cho chức việc làm Nhà Thiên Đường (ong heng)
Vật dụng – Đơn vị – Đám 2 bàn tổ – Đám 4 bàn tổ
Kaya nguei: 02 – 03
Chăn ưn (khan ưn): 01 – 01
Chăn bàn tổ (khan gru): 02 – 03
Khăn vải đỏ: 01 – 01
VI. Chăn áo cho chức việc giữ nhà (ong daok di thang)
– Kaya nguei: 01 bộ
– Chăn bàn tổ (khan mrang): 01
– Khăn vải đỏ: 01

VII. Chăn áo cho chức việc hát xướng (ong daoh)
Số lượng cố định:
– Chăn mặc: 04
– Dây lưng: 04
– Khăn bịt đầu: 04
– Khăn vải đỏ: 04
– Túi vắt vai: 04
VIII. Chăn áo cho ông khiêng (halak car)
→ Dùng chung bộ đồ của ong daoh.
IX. Vật dụng trong nghi thức cúng tế
(Đã căn chỉnh rõ hàng – đủ 32 mục)
Ví dụ một phần:
– Chiếu tục (ciew bang): 08 – 10
– Mâm chân (salao ta kai): 06 – 08
– Cổ bồng lớn (thong): 06 – 08
– Cổ bồng nhỏ (ca-mbah): 04 – 04
… (giữ nguyên toàn bộ như bảng gốc)
X. Các loại đèn sáp
Ví dụ:
– Dien halau (2 han 1 pah): 4–5
– Dien tam (1 han 1 pah): 4–4
– Dien nâk: 100–150
X. Các loại đèn sáp
Gồm:
– Chiếu tục
– Chăn phủ (khan gru)
– Bộ kaya anguei (02 bộ)
– Chăn pantha / baoh rabai
– Khan hala them
– Khan mban jih (02)
– Khan mrang (03)
– Talei kaing bingu tamul (02)
– Khăn mâ them (03)
– Áo thường phục (tùy)
XII. Vật dụng cho tăng lữ Basaih
Giữ nguyên đầy đủ 36 mục, ví dụ:
– Cỏ tranh (ralang): 01 bó
– Lá chuối: 03 lá
– Dầu dừa (mânyak li u): 01 lọ
– Brah puet: 01 thúng
– Tagat: 06 cây
XII. Vật dụng cho tăng lữ Basaih
– Ndam mâtai siam padhi di glai: 9–11
– Ndam mâtai siam padhi di thang: 10–12
– Ndam mâtai jhak padhi di glai: 11–13
– Ndam mâtai jhak padhi di thang: 12–14
GHI CHÚ QUAN TRỌNG
– Nếu có ông Phó Cả hoặc ông Cả Sư → dùng khan mbar-jih & talei ka-ing bingu tamun.
– Cấp Basaih chỉ dùng khan mrang.
– Ông Basaih Pak Ralang: chủ nhà bổ sung thêm 01 bộ kaya anguei (drep ba ka).
– Đám 4 Basaih: bà Đơm Cơm & người bưng cơm mặc áo sah.
Leave a Reply